JINJI — TRA CỨU TÌNH HUỐNG HCNS
Trường hợp nào được làm thêm tới 300 giờ một năm?
KHÔNG PHẢI TƯ VẤN PHÁP LÝ
Nội dung dưới đây là các quy định pháp luật được trích dẫn để tham khảo, KHÔNG phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn. Điều/khoản và mốc thời gian cần được đối chiếu với văn bản gốc; tình huống thực tế có thể có tình tiết làm thay đổi cách áp dụng. Khi cần quyết định có rủi ro pháp lý, hãy tham vấn luật sư hoặc chuyên gia nhân sự.
Trần 300 giờ làm thêm/năm chỉ áp dụng cho một số ngành nghề và trường hợp với điều kiện thông báo. Dưới đây là các quy định liên quan để đối chiếu.
Các quy định liên quan
Bộ luật Lao động 2019 — 45/2019/QH14
Danh mục ngành nghề và thủ tục thông báo cụ thể theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP — đối chiếu.
-
Điều 107 khoản 3 — Làm thêm từ trên 200 đến 300 giờ/năm
Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ/năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp như: sản xuất - gia công xuất khẩu hàng dệt may, da giày, điện tử, chế biến nông-lâm-diêm nghiệp-thủy sản; sản xuất - cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường không cung ứng kịp; giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn do tính thời vụ, thời điểm... Khi tổ chức làm thêm trên 200 giờ/năm, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh.
Trình tự theo quy định
- Xác định ngành nghề/trường hợp có thuộc diện được làm thêm tới 300 giờ/năm (Điều 107.3).
- Được sự đồng ý của người lao động về việc làm thêm.
- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh khi làm thêm trên 200 giờ/năm.
Lưu ý
- Không thuộc ngành nghề/trường hợp cho phép thì trần vẫn là 200 giờ/năm.
- Vẫn phải bảo đảm trần theo ngày/tháng và trả lương làm thêm (Điều 98).
Tình huống liên quan