Tra toàn văn tại Cổng thông tin văn bản QPPL (vanban.chinhphu.vn) hoặc Công báo.
-
Điều 36 khoản 1 — Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người sử dụng lao động
Các căn cứ gồm: người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo tiêu chí đánh giá đã ban hành; ốm đau, tai nạn đã điều trị quá thời hạn luật định mà chưa hồi phục; do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, di dời/thu hẹp sản xuất; người lao động không có mặt sau thời hạn tạm hoãn HĐLĐ; đủ tuổi nghỉ hưu; tự ý bỏ việc 5 ngày làm việc liên tục không có lý do chính đáng; cung cấp thông tin gian dối khi giao kết HĐLĐ làm ảnh hưởng tuyển dụng.
-
Điều 36 khoản 2 — Thời hạn báo trước
Ít nhất 45 ngày với HĐLĐ không xác định thời hạn; 30 ngày với HĐLĐ xác định thời hạn 12-36 tháng; 3 ngày làm việc với HĐLĐ dưới 12 tháng và một số trường hợp; ngành nghề đặc thù theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP có thời hạn riêng. Một số trường hợp (ví dụ tự ý bỏ việc) không phải báo trước.
-
Điều 34 — Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
Liệt kê tổng thể các trường hợp chấm dứt HĐLĐ, trong đó có đơn phương chấm dứt của mỗi bên.
-
Điều 37 — Trường hợp người sử dụng lao động KHÔNG được đơn phương chấm dứt HĐLĐ
Không được đơn phương chấm dứt khi người lao động ốm đau/tai nạn lao động đang điều trị (theo thời hạn luật định); đang nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi; đang nghỉ hằng năm/nghỉ việc riêng được đồng ý.
-
Điều 46 — Trợ cấp thôi việc
Điều kiện và cách tính trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt HĐLĐ hợp pháp (trừ một số trường hợp).
-
Điều 41 — Nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật
Nếu đơn phương chấm dứt sai căn cứ hoặc sai thời hạn báo trước: có thể phải nhận lại người lao động, trả lương - BHXH và bồi thường.