JINJI — TRA CỨU TÌNH HUỐNG HCNS
Chấm dứt hợp đồng lao động

Công ty muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động thì cần những gì?

KHÔNG PHẢI TƯ VẤN PHÁP LÝ

Nội dung dưới đây là các quy định pháp luật được trích dẫn để tham khảo, KHÔNG phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn. Điều/khoản và mốc thời gian cần được đối chiếu với văn bản gốc; tình huống thực tế có thể có tình tiết làm thay đổi cách áp dụng. Khi cần quyết định có rủi ro pháp lý, hãy tham vấn luật sư hoặc chuyên gia nhân sự.

Người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ, nhưng chỉ trong các trường hợp luật định, phải báo trước đúng thời hạn và không được thực hiện với một số nhóm người lao động được bảo vệ. Dưới đây là các quy định liên quan để đối chiếu.

Các quy định liên quan

Bộ luật Lao động 2019 — 45/2019/QH14
Tra toàn văn tại Cổng thông tin văn bản QPPL (vanban.chinhphu.vn) hoặc Công báo.
  • Điều 36 khoản 1 — Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người sử dụng lao động
    Các căn cứ gồm: người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo tiêu chí đánh giá đã ban hành; ốm đau, tai nạn đã điều trị quá thời hạn luật định mà chưa hồi phục; do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, di dời/thu hẹp sản xuất; người lao động không có mặt sau thời hạn tạm hoãn HĐLĐ; đủ tuổi nghỉ hưu; tự ý bỏ việc 5 ngày làm việc liên tục không có lý do chính đáng; cung cấp thông tin gian dối khi giao kết HĐLĐ làm ảnh hưởng tuyển dụng.
  • Điều 36 khoản 2 — Thời hạn báo trước
    Ít nhất 45 ngày với HĐLĐ không xác định thời hạn; 30 ngày với HĐLĐ xác định thời hạn 12-36 tháng; 3 ngày làm việc với HĐLĐ dưới 12 tháng và một số trường hợp; ngành nghề đặc thù theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP có thời hạn riêng. Một số trường hợp (ví dụ tự ý bỏ việc) không phải báo trước.
  • Điều 34 — Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
    Liệt kê tổng thể các trường hợp chấm dứt HĐLĐ, trong đó có đơn phương chấm dứt của mỗi bên.
  • Điều 37 — Trường hợp người sử dụng lao động KHÔNG được đơn phương chấm dứt HĐLĐ
    Không được đơn phương chấm dứt khi người lao động ốm đau/tai nạn lao động đang điều trị (theo thời hạn luật định); đang nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi; đang nghỉ hằng năm/nghỉ việc riêng được đồng ý.
  • Điều 46 — Trợ cấp thôi việc
    Điều kiện và cách tính trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt HĐLĐ hợp pháp (trừ một số trường hợp).
  • Điều 41 — Nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật
    Nếu đơn phương chấm dứt sai căn cứ hoặc sai thời hạn báo trước: có thể phải nhận lại người lao động, trả lương - BHXH và bồi thường.

Trình tự theo quy định

  1. Xác định lý do chấm dứt có thuộc một trong các căn cứ tại Điều 36 khoản 1 hay không — nếu không thuộc, không có quyền đơn phương.
  2. Kiểm tra người lao động có rơi vào các trường hợp được bảo vệ tại Điều 37 hay không (thai sản, nuôi con nhỏ, đang điều trị...).
  3. Thực hiện báo trước đúng thời hạn theo loại hợp đồng (Điều 36 khoản 2; ngành đặc thù xem NĐ 145/2020).
  4. Khi chấm dứt hợp pháp, giải quyết các nghĩa vụ: trợ cấp thôi việc (Điều 46), chốt và trả sổ BHXH, thanh toán các khoản còn lại.

Lưu ý

  • "Thường xuyên không hoàn thành công việc" phải dựa trên tiêu chí đánh giá đã được ban hành hợp lệ — không thể tùy tiện.
  • Chấm dứt sai căn cứ hoặc sai thời hạn báo trước đều có thể bị coi là trái pháp luật (Điều 41), kể cả khi lý do nghe hợp lý.
  • Đây là các quy định tham khảo, không phải tư vấn cho trường hợp cụ thể — hãy đối chiếu văn bản gốc và cân nhắc tham vấn chuyên môn.
BIẾT QUY ĐỊNH RỒI — LÀM ĐƯỢC CHƯA?

Trang này chỉ dẫn bạn tới điều luật. Muốn làm đúng trình tự và có văn bản đưa sếp ký, JINJI có bài luyện tay nghề tương ứng:

Chấm dứt hợp đồng & cắt giảm nhân sự
Bài luyện · gói GĐNS →
Chấm dứt hợp đồng: chọn đúng con đường
Bài luyện · gói PP HCNS →
Mẫu văn bản đi kèm
⎘ Thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ + công thức định giá gói · gói GĐNS

Tình huống liên quan

← Về trang JINJI Tất cả tình huống Điều khoản Quyền riêng tư