JINJI — TRA CỨU TÌNH HUỐNG HCNS
Thỏa ước lao động tập thể là gì, có bắt buộc không, hiệu lực thế nào?
KHÔNG PHẢI TƯ VẤN PHÁP LÝ
Nội dung dưới đây là các quy định pháp luật được trích dẫn để tham khảo, KHÔNG phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn. Điều/khoản và mốc thời gian cần được đối chiếu với văn bản gốc; tình huống thực tế có thể có tình tiết làm thay đổi cách áp dụng. Khi cần quyết định có rủi ro pháp lý, hãy tham vấn luật sư hoặc chuyên gia nhân sự.
Thỏa ước lao động tập thể ràng buộc các bên và không được trái luật. Dưới đây là các quy định liên quan để đối chiếu.
Các quy định liên quan
Bộ luật Lao động 2019 — 45/2019/QH14
Tra toàn văn tại Cổng thông tin văn bản QPPL (vanban.chinhphu.vn) hoặc Công báo.
-
Điều 75 — Thỏa ước lao động tập thể
Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản. Nội dung thỏa ước không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.
-
Điều 76 — Lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể
Dự thảo thỏa ước phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động (hoặc thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện); chỉ được ký khi có trên 50% người lao động biểu quyết tán thành.
-
Điều 78 — Hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể
Thỏa ước có hiệu lực theo ngày ghi trong thỏa ước hoặc kể từ ngày ký; thời hạn từ 1 đến 3 năm. Khi thỏa ước có hiệu lực, các bên phải thực hiện; nội dung HĐLĐ trái với thỏa ước thì phải sửa cho phù hợp.
Trình tự theo quy định
- Tiến hành thương lượng tập thể về các nội dung mong muốn.
- Lấy ý kiến người lao động; ký khi trên 50% tán thành (Điều 76).
- Công bố và thực hiện thỏa ước; điều chỉnh HĐLĐ trái thỏa ước cho phù hợp (Điều 78).
Lưu ý
- Nội dung thỏa ước trái luật thì phần đó vô hiệu.
- Thỏa ước có lợi hơn luật thì áp dụng phần có lợi cho người lao động.
Tình huống liên quan